Khám phá Cấu tạo, đặc điểm của mỡ chịu nhiệt  KRYTOX GPL 221

Đánh giá bài viết!
[Đánh giá: 0 ]

Hiện nay thị trường sản xuất dầu, mỡ phục vụ cho việc bôi trơn máy móc ngày càng được phát triển với các nhà máy, nhãn hàng, thương hiệu xuất hiện ngày càng nhiều. Là một người tiêu dùng, một chủ sở hữu những máy móc công nghiệp đang hoạt động, bạn đang khá hoang mang trong việc lựa chọn sản phẩm dầu mỡ công nghiệp để phục vụ cho việc bôi trơn máy móc của mình đặc biệt những máy móc của bạn đang hoạt động trong một môi trường vô cùng khắc nghiệt thường xuyên hoạt động với tải trọng cao, tiếp xúc với những axits, bazơ mạnh có tính ăn mòn cao.

Hiểu được điều này công ty Công ty Chemours của Hoa Kỳ một thương hiệu chuyên sản xuất mỡ, dầu nhờn trơ hiệu suất cao nổi tiếng thế giới đã nghiên cứu sản xuất ra sản phẩm mỡ chịu nhiệt  KRYTOX GPL 221 một sản phẩm chuyên sử dụng, hỗ trợ cho những bộ phận máy móc hoạt động trong điều kiện môi trường có tính ăn mòn cao.

Cấu tạo, đặc điểm cơ bản của mỡ chịu nhiệt  KRYTOX GPL 221

Mỡ chịu nhiệt  KRYTOX GPL 221 được tạo ra bằng cách làm dày dầu tổng hợp perfluoropolyether PFPE-  Nó là một fluoropolymer, tương tự như Teflon lỏng, là loại chất có chứa bộ chuỗi polymer hoàn toàn bão hòa và chỉ chứa cacbon, oxi và flo, thêm vào chất natri nitrit một chất phụ gia chứa chất ức chế ăn mòn, mài mòn và được làm đặc bởi polytetrafluoroetylen PTFE đạt đến tiêu chuẩn 2 NLGI hình thành nên một loại mỡ dạng kem có màu trắng.

Khám phá Cấu tạo, đặc điểm của mỡ chịu nhiệt  KRYTOX GPL 221

Xem thêm:

Do mỡ chịu nhiệt  KRYTOX GPL 221 được cấu tạo với thành phần chủ yếu dầu PFPE, chất làm đặc PTFE và natri nitrit làm phụ gia chống ăn mòn nên nó có độ nhớt dầu gốc là 8 cSt ở 40 độ C và phù hợp để sử dụng trong các ứng dụng lên đến 104 độ C ngoài ra nó không phản ứng với hầu hết các chất, không hòa tan trong hầu hết các dung môi hữu cơ. Với bản chất trơ này mỡ chịu nhiệt  KRYTOX GPL 221 tồn tại lâu hơn, vượt trội hơn trong quá trình hoạt động so với các sản phẩm hydrocarbon thông thường.

Thông số kỹ thuật cơ bản

  • Công thức cơ bản: Perfluoropolyether
  • Phụ gia: Natri Nitrit
  • Chất làm đặc: Polytetrafluoroethylene
  • Thông số kỹ thuật Met: ASTM D445; ASTM D2595; ASTM D97; ASTM D217; ASTM D942; ASTM D2512; ASTM D6184
  • Dễ cháy: Không
  • Cấp thực phẩm: KHÔNG
  • Phạm vi nhiệt độ : -70°C đến 104° C
  • Độ nhớt @ 100? C: 10,5 cSt
  • Độ nhớt @ 40? C: 8 cSt
  • An toàn oxy: Có

Ứng dụng của mỡ chịu nhiệt  KRYTOX GPL 221

Với cấu tạo đặc biệt mỡ chịu nhiệt  KRYTOX GPL 221 chứa các chất ức chế chống ăn mòn, chống mài mòn và lý tưởng cho môi trường ăn mòn, nơi không có nguy cơ phụ gia natri nitrit phản ứng với hóa chất.

Khám phá Cấu tạo, đặc điểm của mỡ chịu nhiệt  KRYTOX GPL 221

Ngoài ra mỡ chịu nhiệt  KRYTOX GPL 221 có độ ổn định nhiệt độ cao nên được flo hóa hoàn toàn nên chúng được sử dụng phổ biến trong thị trường ô tô và các ngành công nghiệp, các ứng dụng cho các loại mỡ này bao gồm vòng bi, vòng chữ O,  van, bản lề, tay cầm, bộ phận chuyển động, bánh răng, con dấu, con lăn, hộp số và máy bơm trong các ngành công nghiệp hàng không vũ trụ, chế tạo máy, hóa chất & Hóa dầu; Sản phẩm tiêu dùng, Thiết bị điện tử, Sản xuất năng lượng & tiện ích, Cơ sở hạ tầng cơ sở xây dựng, Thực phẩm và đồ uống, Công nghiệp tổng hợp phụ trợ, Công nghiệp nặng, Gia công & Chế tạo kim loại, Dầu khí, Mỹ phẩm chăm sóc cá nhân, Sản xuất bột giấy, Vận chuyển…

Xem thêm:

Khi sử dụng mỡ chịu nhiệt  KRYTOX GPL 221 sẽ giúp bạn tiết kiệm chi phí, kiếm thêm lợi nhuận từ việc cải thiện độ tin cậy và giảm mức sử dụng dầu mỡ và nhân lực thông qua các khoảng thời gian tái định hình kéo dài. Độ bền màng tuyệt vời làm giảm hao mòn để giảm chi phí bảo trì. Dưới tải trọng cao, độ nhớt tăng để cung cấp hỗ trợ và hấp thụ áp suất.

Cách sử dụng mỡ chịu nhiệt  KRYTOX GPL 221

Đối với mỡ chịu nhiệt mỡ chịu nhiệt  KRYTOX GPL 221 trước khi sử dụng mỡ này cho bất kỳ bộ phận nào của máy móc bạn cần phải kiểm tra thiệt hại và độ sạch của chúng. Các bộ phận phải được làm sạch hoàn toàn dầu mỡ hoặc dầu bảo quản khi sử dụng mỡ chịu nhiệt  KRYTOX GPL 221 làm chất bôi trơn.

Khám phá Cấu tạo, đặc điểm của mỡ chịu nhiệt  KRYTOX GPL 221

Nếu không làm như vậy các chất bảo quản hoặc dầu mỡ cũ phủ lên bề mặt kim loại chúng cũng có thể ngăn mỡ chịu nhiệt  KRYTOX GPL 221 bám vào, khiến chúng bị văng ra ngoài do tác động của ổ trục. Hay khi chưa được làm sạch các lớp dầu mỡ cũ có thể bị oxy hóa và cứng lại và tạo ra các mảnh vụn sẽ làm nhiễm bẩn mỡ chịu nhiệt  KRYTOX GPL 221 đang sử dụng gây ảnh hưởng đến chất lượng và khả năng phát huy công dụng của nó.

Xem thêm:

Nếu bạn còn điều gì chưa rõ về thành phần, tác dụng và cách sử dụng của sản phẩm mỡ chịu nhiệt  KRYTOX GPL 221 thì hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi công ty TNHH thương mại và dịch vụ công nghiệp Việt Nhật, với đội ngũ nhân viên có trình độ tư vấn nhiệt tình chúng tôi sẽ hỗ trợ bạn tìm đúng, chính xác  sản phẩm dầu, mỡ cho máy công nghiệp của bạn, để biết thêm các sản phẩm xin vui lòng liên hệ với đại diện bán hàng hoặc truy cập Website: Thietbibommo.vn.

Trả lời